STT

Danh mục hàng cấm gửi

1

Hàng cấm gửi: Dùi cui điện, súng (súng hơi, súng điện tử, súng thể thao), đá lửa, kiếm, dao, tủ lạnh (có log), còng số 8….

2

Hàng nguy hiểm: Chất lỏng không xác định, chất nền, pin (pin đã qua sử dụng, pin mới) và các thiết bị có chứa pin, ắc quy, sơn xịt, nhựa đường, nhựa thông, các loại chất dung môi, mực in...

3

Chất lỏng: xăng, dầu, nhớt, mỡ bò, alcool, axeton….

4

Các loại hàn xì: các loại mỏ hàn xì hay quẹt gas thông thường có thể chứa khí gây cháy và có thể gắn chung với “chuột mồi điện tử” (tắc-te). Các bộ đèn hàn xì lớn có thể bao gồm mỏ hàn và công tắc đánh lửa tự động cùng với bình chứa khí dễ cháy

5

Phụ tùng máy bay/thiết bị máy bay: có chứa chất gây nổ (hỏa hiệu hoặc những chất làm pháo hoa khác), máy tạo oxygen, những bộ lốp xe không dùng, ống dẫn hoặc thiết bị nén khí (oxy, CO2, ni-tơ, hoặc bình chữa lửa), sơn, keo dán, keo “crếp” dãn nở, dụng cụ cứu-sinh, hộp cấp cứu, thiết bị rót nhiên liệu, bình ắc-quy lithium nước hoặc khô, diêm quẹt, v..v

6

Xe hơi, phụ tùng xe hơi: (xe du lịch, động cơ, xe gắn máy) có thể chứa những vật liệu có lõi sắt-từ có khả năng ảnh hưởng đến các thiết bị hướng dẫn bay. Những máy móc, bộ chế hòa khí hoặc bình nhiên liệu từng chứa hay đang còn xăng, các bình ắc-quy nước, khí nén trong các thiết bị bơm vỏ, bình chữa lửa, khí ni-tơ trong các thiết bị giảm chấn như túi khí, thiết bị bơm túi khí hay các cấu kiện túi  khí, v..v….

7

Phụ tùng cơ khí: có thể chứa các loại keo dán, sơn, chất trám, hòa tan, bình ắc-quy lithium nước hoặc khô, thủy ngân, bình chứa khí nén hoặc hóa lỏng, v..v

8

Khí cụ điện: có thể chứa những vật liệu đã từ-hóa hoặc thủy ngân trong các cầu dao chuyển mạch và đèn điện tử hay ắc-quy nước.

9

Các loại công tắc (cầu dao) trong các dụng cụ hoặc thiết bị điện: có thể chứa thủy ngân.

10

Thiết bị sử dụng điện: các bàn mài, máy xén cỏ, xe đánh gôn, v..v… có thể chứa các loại ắc-quy nước.

11

Vật liệu có từ tính và các vật khác tương tự: có thể riêng biệt hay tổng hợp ứng với định nghĩa về vật liệu từ-hóa.

12

Vật liệu kim loại dùng trong xây dựng, kim loại làm hàng rào, kim loại làm đường ồng: có thể chứa vật liệu sắt có từ tính đòi hỏi phải được chất xếp riêng biệt do vấn đề chúng có thể ảnh hưởng đến các thiêt bị của máy bay.

13

Đồ dùng sinh hoạt hàng ngày ( Tivi, tủ lạnh, xe máy, máy lạnh) có thể chứa các khí hóa lỏng hoặc một dung dịch am-mô-nhắc.

14

Thiết bị cắm trại: có thể chứa những loại khí dễ cháy (như butane, propane, bình ga cắm trại, v..v…), dung dịch dễ bắt lửa (dầu hôi, xăng pha nhớt, v..v…), các chất đốt dạng đặc (cồn khô, diêm quẹt, v..v…), chất gây nổ.

15

Thiết bị thở: có thể chỉ định như các bình khí nén hay oxygen, thiết bị sản xuất khí oxygen hay oxygen làm lạnh hóa lỏng.

16

Các loại hóa chất: cụ thể như các dung dịch dễ bắt lửa, các chất dễ cháy dạng rắn, các peroxit hữu cơ, các hợp chất ăn mòn và có độc tính.

17

Phôi đông lạnh: có thể chứa dung dịch làm lạnh hóa lỏng hoặc CO2, nước đá khô, v..v

18

Các chất làm lạnh: được chỉ định là các khí làm lạnh hóa lỏng như argon, he-li, nê-on và ni-tơ.

19

Các loại vắc-xin: có thể chứa CO2, nước đá khô.

 

20

Mẫu thử: có thể chứa những thành phần ứng với bất cứ tiêu chí nào về hàng nguy hiểm, cụ thể là các chất gây nhiễm, dung dịch dễ cháy, hóa chất dễ cháy dạng đặc, chất oxy-hóa, các peroxit hữu cơ, các hợp chất độc hoặc ăn mòn.

21

Các mẫu chẩn đoán: có thể chứa mầm lây nhiễm.

22

Tinh dịch: có thể được đóng bằng bao bì có CO2, nước đá khô hoặc khí làm lạnh hóa lỏng.

23

Dược phẩm: có thể chứa những thành phần ứng với bất cứ tiêu chí nào về hàng nguy hiểm, cụ thể như vật liệu phóng xạ, dung dịch dễ cháy, chất dễ cháy dạng đặc, chất oxy-hóa, các peroxit hữu cơ, các hợp chất ăn mòn hoặc độc.

24

Các loại dụng cụ: các loại phong vũ biểu, khí áp kế, công tắc thủy ngân, ống chân không dùng trong bộ chỉnh lưu, hàn thử biểu, v..v… có chứa thủy ngân.

25

Vật tư ngành y: có thể chứa các thành phần ứng với tiêu chí bất kỳ nào đó về hàng nguy hiểm, cụ thể như dung dịch dễ cháy, chất dễ cháy dạng đặc, chất oxy-hóa, các peroxit hữu cơ, hợp chất độc hoặc ăn mòn.

26

Thiết bị phòng thí nghiệm: có thể chứa các thành phần ứng với bất cứ tiêu chí nào về hàng nguy hiểm, cụ thể như dung dịch dễ cháy, chất dễ cháy dạng đặc, chất oxy-hóa, chất peroxit hữu cơ, hợp chất độc hoặc ăn mòn

27

Thiết bị dùng trong nha khoa: có thể chứa các loại nhựa hoặc dung môi, khí nén hoặc khí hóa lỏng, thủy ngân và vật liệu phóng xạ như  máy chữa răng…

28

Thiết bị lặn: có thể kể các loại bình chứa (như thùng chứa khí thở, chai khí thở mang vào người, v..v…) hoặc khí nén (không khí, oxygen, v..v…) đèn lặn cao áp có thể tỏa nhiệt cực cao khi thao tác trong không khí. Để an toàn, phải ngắt nguồn điện và tháo bóng đèn ra trong khi vận chuyển.

29

Thiết bị khoan hầm mỏ: có thể chứa chất nổ hoặc các loại hàng nguy hiểm khác.

30

Các loại bình chứa: có thể dùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng (bình ga, bình chữa cháy, bình chứa khí thở, chai khí thở mang vào người…)

31

Các thùng đồ nghề:  có thể chứa chất gây nổ (búa tán đinh dùng điện), khí nén hoặc keo “crếp”, khí dễ cháy (bình chứa gas butane hoặc đèn hàn xì), keo dán dễ cháy hoặc các loại sơn, dung dịch ăn mòn, v..v

32

Khí cụ truyền thông hoặc chiếu phim: có thể chứa các linh kiện kỹ thuật gây nổ, máy phát điện, linh kiện nội vi động cơ nổ, ắc-quy nước, nhiên liệu, vật liệu tỏa nhiệt, v..v….

33

Vật tư ngành ảnh: có thể chứa những thành phần ứng với bất cứ tiêu chí nào về hàng nguy hiểm, cụ thể như dụng cụ sấy, dung dịch dễ cháy, hóa chất dễ cháy dạng đặc, chất oxy-hóa, các peroxit hữu cơ, các hợp chất độc hoặc ăn mòn.

34

Thiết bị tạo hiệu quả đặc biệt trên sân khấu phục vụ biểu diễn, điện ảnh: có thể chứa hợp chất dễ cháy, nỗ, hoặc các hàng nguy hiểm khác

35

Nhiên liêu các loại: có thể chứa các loại khí, dung dịch lỏng hay đặc dễ cháy.

36

Thiết bị đo nhiên liệu: có thể chứa dung dịch dễ cháy.

37

Kinh khí cầu hơi nóng: có thể chứa các ống khí có khí dễ cháy bên trong, bình cứu hỏa, máy nổ, bình ắc-quy, v..v

38

Hàng gia dụng: có thể chứa các thành phần ứng với bất cứ tiêu chí nào về hàng nguy hiểm, gồm cả các loại dung dịch dễ cháy như dung môi sơn, keo dán, thuốc đánh bóng, keo “crếp” (đối với hành khách, những mặt hàng này bị cấm theo Phụ khoản 2.3), chất tẩy, hóa chất ăn mòn dùng thông cống hoặc lau chùi bếp, thuốc đạn, hoặc diêm quẹt, v..v

39

Rau, quả đông lạnh: có thể được đóng bao bằng CO2 hoặc nước đá khô.

40

Hàng khô (hàng bốc hơi): có thể chứa ni-tơ tự do không kiểm soát.

41

Hóa chất dùng cho hồ bơi: có thể chứa những hợp chất ăn mòn hoặc oxit hóa.

42

Phụ kiện tàu thủy: có thể chứa chất nổ (hỏa hiệu), bình chứa khí nén (bè cứu sinh), các loại sơn, ắc-quy lithium (máy thu phát định vị cấp cứu), v..v

43

Các loại hàn xì: các loại mỏ hàn xì hay quẹt gas thông thường có thể chứa khí gây cháy và có thể gắn chung với “chuột mồi điện tử” (tắc-te). Các bộ đèn hàn xì lớn có thể bao gồm mỏ hàn và công tắc đánh lửa tự động cùng với bình chứa khí dễ cháy.